Ngành Răng - Hàm - Mặt - 7720501

11 Th05, 2021 - Xem: 132

Nhắc đến Răng - Hàm - Mặt chúng ta cũng đều thấy đây là những bộ phận cơ thể quan trọng của con người. Ngành học Răng - Hàm - Mặt cũng với mã ngành 7720501 là ngành học được nhiều thí sinh lựa chọn dù khó nhưng lại có cơ hội phát triển cao.

1. Tìm hiểu về ngành Răng - Hàm - Mặt

  • Ngành Răng - Hàm - Mặt (tiếng Anh là Odonto-Stomatology, Dentistry) là ngành học đào tạo các bác sỹ chuyên ngành Răng - Hàm - Mặt để đề xuất và tham gia giải quyết các vấn đề trong dự phòng, chẩn đoán và điều trị các bệnh răng hàm mặt cho cá nhân và cộng đồng; đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ răng miệng cho nhân dân.
  • Mục tiêu của ngành Răng - Hàm - Mặt đó là đào tạo được các bác sĩ có y đức, kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp về y khoa, nha khoa, giải quyết được các vấn đề và điều trị các bệnh liên quan đến răng, hàm, mặt cho cá nhân, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe và thẩm mỹ cho mọi người. Chẩn đoán được và có bước xử lý ban đầu hiệu quả với một số bệnh về răng, hàm, chấn thương hàm mặt. Thực hiện công tác tư vấn, bảo vệ sức khỏe, chữa trị kịp thời những bệnh lý liên quan tới răng, hàm, mặt của con người.
  • Sinh viên theo học ngành Răng - Hàm - Mặt sẽ được tìm hiểu về các môn học đại cương, các môn lý luận chuyên ngành, phương pháp lý luận, các môn học cơ sở ngành như dân số học, lý luận về giải phẫu,  sinh lý, hóa sinh, mô phôi... và các môn học chuyên ngành như: Giải phẫu răng; mô phôi răng miệng; da liễu… Ngoài ra, bạn còn được thực hành trực tiếp tại các bệnh viện, nhằm giúp sinh viên có thêm kinh nghiệm, được trải nghiệm thực tế, phục vụ tối đa cho việc làm của bạn sau này
  • Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Răng - Hàm - Mặt có thể làm việc ở rất nhiều nơi, có cơ hội việc làm rộng mở, nguồn thu nhập lớn như làm việc tại Bộ Y Tế, các bệnh viện từ tuyến huyện tới trung ương, các trung tâm y tế, phòng khám tư nhân Răng - Hàm - Mặt, các tổ chức nhà nước hoặc phi chính phủ…

2. Chương trình đào tạo ngành Răng - Hàm - Mặt

Để biết được học ngành Răng - Hàm - Mặt có khó không thì các bạn hãy tham khảo khung chương trình đào tạo và các môn học chuyên ngành trong bảng dưới đây.

I

Khối kiến thức chung (chưa tính học phần 11-13)

1

NLCB của CN Mác – Lênin 1

2

NLCB của CN Mác – Lênin 2

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

4

Đường lối CM của ĐCS VN

5

Tin học cơ sở 1

6

Tin học cơ sở 3

7

Tiếng Anh cơ sở 1

8

Tiếng Anh cơ sở 2

9

Tiếng Anh cơ sở 3

10

Tiếng Anh cơ sở 4

11

Giáo dục thể chất

12

Giáo dục quốc phòng – an ninh

13

Kĩ năng bổ trợ

II

Khối kiến thức theo lĩnh vực

14

Đại số tuyến tính

15

Giải tích 1

16

Cơ – Nhiệt

17

Điện-Quang

18

Hóa học đại cương

19

Hóa học vô cơ 1

20

Hóa học hữu cơ

21

Thực tập hóa học hữu cơ 1

22

Sinh học đại cương

23

Hóa sinh học

24

Sinh học phân tử

25

Sinh lý học

III

Khối kiến thức theo khối ngành

26

Vi sinh

27

Ký sinh trùng

28

Miễn dịch học

29

Truyền thông GDSK – Y đức.

30

Xác suất thống kê

31

Kỹ thuật y dược hiện đại

IV

Khối kiến thức theo nhóm ngành

IV.1

Các học phần bắt buộc

32

Giải phẫu

33

Lý sinh

34

Mô phôi

35

Giải phẫu bệnh

36

Dược lý

37

Nghiên cứu khoa học

38

Sinh lý bệnh

39

Điều dưỡng cơ bản

40

Nội khoa cơ sở

41

Nội bệnh lý I

42

Ngoại khoa cơ sở

43

Ngoại bệnh lý I

44

Nhi khoa I

45

Sản phụ khoa I

46

Y học cổ truyền

47

Tai mũi họng

48

Nhãn khoa

49

Da liễu

50

Thần kinh

IV.2

Các học phần tự chọn

51

Y học gia đình

52

Tổ chức và quản lý y tế

V

Khối kiến thức ngành

V.1

Các học phần bắt buộc

53

Giải phẫu răng

54

Mô phôi răng miệng - Sinh học miệng

55

Vật liệu - thiết bị nha khoa

56

Mô phỏng lâm sàng răng trẻ em

57

Mô phỏng LS nha khoa phục hồi

58

Mô phỏng lâm sàng nội nha

59

Mô phỏng LS phục hình cố định

60

Mô phỏng LS phục hình tháo lắp

61

Khớp cắn học

62

Giải phẫu ứng dụng và phẫu thuật thực hành miệng hàm mặt

63

Chẩn đoán hình ảnh RHM

64

Phẫu thuật trong miệng

65

Bệnh lý miệng 1

66

Bệnh lý miệng 2

67

Phẫu thuật hàm mặt

68

Chữa răng nội nha 1

69

Chữa răng nội nha 2

70

Nha chu 1

71

Nha chu 2

72

Phục hình tháo lắp

73

Tháo lắp hàm khung

74

Phục hình cố định

75

Răng trẻ em 1

76

Răng trẻ em 2

77

Chỉnh hình răng mặt

78

Nha khoa công cộng

79

Nha khoa cấy ghép

80

Thực tập nghề nghiệp (trong 2 tháng)

V.2

Các học phần tự chọn

81

Nha khoa cho người tàn tật và Nha khoa gia đình

82

Lão nha học

83

Mỹ thuật và ứng dụng trong RHM - Ghi hình (chụp ảnh và quay video) trong RHM

84

Nha khoa hiện đại

85

Pháp nha học - Tổ chức hành nghề bác sĩ răng hàm mặt

86

Điều dưỡng nha khoa

87

Chỉnh hình răng mặt nâng cao

88

Nha khoa phục hồi tổng quát

V.3

Khóa luận TN/các học phần thay thế

89

Khóa luận tốt nghiệp

 

Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

90

Nha khoa dự phòng

91

Phẫu thuật hàm mặt và tạo hình nâng cao

92

Điều trị loạn năng hệ thống nhai

Theo Khoa Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội

3. Các khối thi vào ngành Răng - Hàm - Mặt 

- Mã ngành: 7720501

- Ngành Răng - Hàm - Mặt thường xét tuyển các tổ hợp môn sau:

  • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
  • A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn
  • B00: Toán, Hóa học, Sinh học
  • C02: Ngữ văn, Toán, Hóa học
  • D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

*Xem thêm: Các tổ hợp môn xét tuyển Đại học - Cao đẳng

4. Điểm chuẩn ngành Răng - Hàm - Mặt

Ngành học Răng - Hàm - Mặt là ngành học thu hút được nhiều thí sinh tham gia đăng ký theo học, nhất là đối với sinh viên có lực học khá giỏi và giỏi thì ngành này là sự lựa chọn đầu tiên nếu thí sinh có mong muốn theo đuổi và làm việc trong lĩnh vực y tế. Vì vậy, điểm chuẩn vào ngành Răng - Hàm - Mặt khá cao. Năm 2018, mức điểm chuẩn ngành này dao động trong khoảng 18 - 24 điểm, tùy theo phương thức xét tuyển của từng trường.

5. Các trường đào tạo ngành Răng - Hàm - Mặt

Ngành Răng - Hàm - Mặt nhận được sự quan tâm của đông đảo thí sinh và phụ huynh, hơn nữa nhu cầu khám chữa bệnh liên quan đến răng - hàm - mặt ngày càng được chú trọng. Yêu cầu đặt ra lúc này đó là cần có một đội ngũ y bác sĩ răng - hàm - mặt được đào tạo bài bản. Chính vì vậy có nhiều trường đã và đang đào tạo ngành này như:

- Khu vực miền Bắc:

  • Khoa Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Đại học Y Hà Nội
  • Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
  • Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên
  • Đại học Y Dược Hải Phòng

- Khu vực miền Trung:

  • Đại học Duy Tân
  • Đại học Y Dược - Đại học Huế
  • Khoa Y dược - Đại học Đà Nẵng

- Khu vực miền Nam:

  • Đại học Y Dược TP.HCM
  • Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
  • Đại học Quốc tế Hồng Bàng
  • Đại học Trà Vinh
  • Đại học Y Dược Cần Thơ

6. Chương trình đào tạo ngành Răng - Hàm - Mặt 

Ngành Răng - Hàm - Mặt được đánh giá là ngành học có nhiều triển vọng nghề nghiệp trong tương lai. Cơ hội làm việc trong ngành này vô cùng rộng mở với mức thu nhập hấp dẫn. Sau khi tốt nghiệp ngành Răng - Hàm - Mặt không bao giờ bị rơi vào nỗi lo thất nghiệp, bạn có thể làm việc tại các đơn vị sau:

  • Làm việc tại Bộ y tế;
  • Các bệnh viện từ cơ sở đến trung ương;
  • Bác sĩ chuyên khoa Răng - Hàm - Mặt làm việc cho các bệnh viện công lập hoặc tư nhân;
  • Tự mở phòng khám chuyên khoa Răng - Hàm - Mặt;
  • Các cơ sở điều trị: bác sĩ trực tiếp tham gia điều trị và quản lý tại các bệnh viện công lập và tư nhân;
  • Các cơ sở đào tạo: giảng viên các trường đại học Y, cao đẳng Y và trung học y tế, cán bộ quản lý đào tạo;
  • Các viện nghiên cứu: chuyên viên trong các viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học sức khỏe, răng - hàm - mặt;
  • Các cơ quan quản lý: chuyên viên các cơ quan quản lý y tế;
  • Chuyên viên trong các tổ chức nhà nước và tổ chức phi chính phủ.

7. Mức lương ngành Răng - Hàm - Mặt

Mức lương của những y bác sĩ, những người hoạt động và làm việc trong ngành Răng - Hàm - Mặt thường có thu nhập cao hơn so với mặt bằng các ngành nghề khác của lĩnh vực y tế. Cụ thể:

  • Thông thường, mức lương thấp nhất sẽ từ 5 - 7 triệu đồng/ tháng.
  • Với những người có kinh nghiệm lâu năm, hoặc có phòng khám răng hàm mặt riêng thì mức thu nhập chắc chắn sẽ không dưới mức 10 triệu đồng/tháng.

8. Những tố chất phù hợp với ngành Răng - Hàm - Mặt 

Đây là một chuyên ngành học tập và làm việc quan trọng, răng - hàm - mặt đều là những bộ phận quan trọng trên cơ thể con người, người hoạt động trong lĩnh vực này cần hết sức cẩn trọng và có đầy đủ những tố chất sau đây:

  • Có tinh thần nhân đạo và lòng yêu thương người bệnh, hiểu được nỗi đau của người bệnh;
  • Có sự kiên nhẫn cẩn thận, tỉ mỉ và phương pháp học tập, nghiên cứu logic, có chuyên môn cao;
  • Có sự can đảm và có thể chịu đựng áp lực trong công việc hàng ngày cũng như áp lực dư luận, khi mà những vấn đề liên quan đến răng, mặt, hàm đều liên quan đến thẩm mỹ;
  • Khả năng quan sát tốt, sự nhạy bén, đưa ra phán đoán chính xác;
  • Sức khỏe tốt và có thể làm việc trong một quãng thời gian dài là điều kiện tiên quyết để có thể phục vụ và làm việc trong ngành này.

Ngành Hộ sinh - 7720302

Từ ngày xưa cho đến hiện đại, sinh con luôn là việc trọng đại của mọi gia đình trong xã hội. Dưới sự phát triển của đời sống, nhu cầu sức khỏe, bảo vệ các em bé và sản phụ mới sinh tăng cao, là điều kiện cốt yếu để ngành Hộ sinh với mã ngành 7720302 ra đời. Hãy cùng tìm hiểu về ngành học nhiều triển vọng này trong bài viết dưới đây nhé.


VIDEO

ĐỐI TÁC - HỢP TÁC