Ngành Khai thác thủy sản - 7620304

09 Th05, 2021 - Xem: 149

Cùng với Nuôi trồng thủy sản, ngành Khai thác thủy sản với mã ngành 7620304 cũng được nhiều người học quan tâm trong thời gian gần đây. Để giúp bạn tìm hiểu về ngành học hiệu quả, bài viết xin chia sẻ thông tin tổng hợp về ngành Khai thác thủy sản.

1. Tìm hiểu ngành Khai thác thủy sản

  • Khai thác thủy sản (hay còn gọi là Đánh bắt thủy sản) là những hoạt động của con người, thông qua các ngư cụ, ngư thuyền và ngư háp nhằm khai thác nguồn lợi thủy sản.
  • Chương trình đào tạo ngành Khai thá thủy sản sẽ trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng về điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản, thống kê nghề cá cũng như kỹ năng kiểm tra, giám sát an toàn cho người và phương tiện hoạt động trên các vùng nước. Lập kế hoạch quản lý và giám sát hoạt động thủy sản, xây dựng các chính sách trong lĩnh vực quản lý thủy sản, quản lý tàu cá (quy hoạch, đăng ký, đăng kiểm tàu cá...); thanh tra thủy sản (kiểm ngư, an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản, ô nhiễm môi trường, vùng nuôi, dịch vụ và cơ sở hậu cần phục vụ nghề cá; bảo vệ nguồn lợi thủy sản); quản lý chuỗi cung ứng dịch vụ hậu cần nghề cá; khuyến ngư, tư vấn dịch vụ nghề cá…
  • Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên sẽ có khả năng vận dụng được các kiến thức khoa học kỹ thuật cơ bản và lý thuyết khai thác thủy sản để giải quyết các bài toán cụ thể trong lĩnh vực chuyên môn, có kỹ năng quản lý và tổ chức sản xuất, thiết kế, chế tạo và tổ chức thí nghiệm ngư cụ. Người học cũng có thể nghiên cứu đánh giá, tổ chức thăm dò và dự báo khai thác thủy sản, có kỹ năng hàng hải và vận hành các hệ thống kỹ thuật trên tàu, hiểu biết về công tác an toàn sản xuất và tìm kiếm cứu nạn cũng như có kiến thức về bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản.

2. Chương trình đào tạo ngành Khai thác thủy sản

Các bạn tham khảo khung chương trình đào tạo và các môn học chuyên ngành Khai thác thủy sản trong bảng dưới đây.

A

KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

A.I

Khoa học xã hội - nhân văn

AI.1

Các học phần bắt buộc

1

Những nguyên lý cơ bản của CN Mác - Lênin 1

2

Những nguyên lý cơ bản của CN Mác - Lênin 2

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

4

Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam

5

Pháp luật đại cương

6

Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm

A.I.2

Các học phần tự chọn

7

Tâm lý học đại cương

8

Logic học đại cương

9

Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định

10

Nhập môn quản trị học

11

Nhập môn hành chính nhà nước

12

Kỹ thuật soạn thảo văn bản

13

Kinh tế học đại cương

14

Cơ sở văn hóa Việt Nam

A.II

Toán, Khoa học tự nhiên và môi trường

A.II.1

Các học phần bắt buộc

15

Đại số tuyến tính

16

Giải tích

17

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

18

Tin học cơ sở

19

TH tin học cơ sở

20

Sinh học đại cương

21

TH Sinh học đại cương

A.II.2

Các học phần tự chọn

22

Biến đổi khí hậu

23

Con ngưới và môi trường

24

Vật lý đại cương

25

TH Vật lý ĐC

26

Hóa học đại cương

27

TH Hóa học ĐC

A.III

NGOẠI NGỮ

28

Anh văn A2.1

29

Anh văn A2.2

A.IV

GD THỂ CHẤT VÀ QUỐC PHÒNG AN

A.IV.1

Các học phần bắt buộc

30

Giáo dục thể chất 1: điền kinh

31

Giáo dục thể chất 2: bơi lội

32

Đường lối quân sự của ĐCS Việt Nam

33

Công tác quốc phòng - an ninh

34

Quân sự chung và chiến thuật, kỹ chiến thuật

35

Giáo dục thể chất 3 (Chọn 1 trong các HP: Bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, võ thuật….)

B

KIẾN THỨC GD CHUYÊN NGHIỆP

B.I

Kiến thức cơ sở

B.I.1

Các học phần bắt buộc

36

Cơ học lý thuyết

37

Cơ học chất lỏng

38

Khí tượng - Hải dương

39

Kỹ thuật điện - điện tử

40

Máy điện hàng hải

41

Hàng hải cơ bản cho nghề cá

42

Ngư trường – Nguồn lợi thủy sản

43

Pháp luật hàng hải và nghề cá

44

Máy khai thác

45

Công nghệ chế tạo ngư cụ

46

An toàn tàu cá

47

Phương pháp nghiên cứu khoa học trong KTTS

B.I.2

Các học phần tự chọn

48

Sinh thái học cá biển

49

Địa lý kinh tế nghề cá

50

Tàu cá và thiết bị động lực

51

Đánh giá trữ lượng đàn cá khai thác

52

Kinh tế và quản lý nghề cá

53

Hải dương học nghề cá

B.II

Kiến thức chuyên ngành

B.II.1

Các học phần bắt buộc

54

Cơ sở lý thuyết và thiết kế ngư cụ

55

Điều động tàu và tránh va

56

Thực hành mô phỏng khai thác – hàng hải

57

Thực hành chế tạo ngư cụ

58

Khai thác thủy sản 1

59

ĐA thiết kế lưới vây

60

Khai thác thủy sản 2

61

ĐA thiết kế lưới kéo

62

Ứng dụng công nghệ thông tin trong KTTS

63

Quản lý khai thác thủy sản

64

Nghề cá bền vững

65

Thực tập chuyên ngành 1 (5 tuần)

66

Thực tập chuyên ngành 2 (5 tuần)

B.II.2

Các học phần tự chọn

67

Quản lý cảng cá

68

Khuyến ngư

69

Nghề cá nội địa

70

Bảo quản sản phẩm trên tàu

71

Thủy nghiệp và thông hiệu hàng hải

72

Xếp dỡ hàng hóa trên tàu

73

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm khai thác TS

B.II.3

Đồ án tốt nghiệp/Học phần thay thế

74

Đồ án tốt nghiệp (16 tuần)

 

Học phần thay thế

 

Các học phần bắt buộc

75

Chuyên đề tốt nghiệp (8 tuần)

 

Các học phần tự chọn

76

Đăng kiểm và quản lý tàu cá

77

Thanh tra thủy sản và nghiệp vụ kiểm ngư

78

Thích ứng với biến đổi khí hậu trong KTTS

79

Theo dõi-Kiểm tra - Giám sát nghề cá (MCS)

Theo Đại học Nha Trang

3. Các khối thi vào ngành Khai thác thủy sản 

- Mã ngành: 7620304

- Ngành Khai thác thủy sản xét tuyển các tổ hợp môn sau:

  • A00: Toán - Lý - Hóa học
  • A01: Toán - Lý - Tiếng Anh
  • B00: Toán - Hóa - Sinh học
  • D07: Toán - Hóa học - Tiếng Anh

4. Điểm chuẩn ngành Khai thác thủy sản 

Điểm chuẩn của ngành Khai thác thủy sản dao động trong khoảng 14 - 16 điểm, tùy theo phương thức xét tuyển của từng trường.

5. Các trường đào tạo ngành Khai thác thủy sản

Hiện nay, chỉ có một trường đào tạo ngành học này là Đại học Nha Trang, bạn có thể tham khảo thêm thông tin ngành học tại cổng thông tin trực tuyến của trường.

6. Cơ hội việc làm ngành Khai thác thủy sản

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ngành Khai thác thủy sản, sinh viên sẽ được cung cấp đầy đủ kiến thức và năng lực chuyên môn để đáp ứng nhu cầu công việc. Cụ thể, sinh viên tốt nghiệp có thể công tác tại một số đơn vị sau:

  • Tổng cục Thủy sản, Cục Kiểm ngư, Vụ Khai thác Thuỷ sản và Vụ Bảo tồn và Phát triển NL Thuỷ sản;
  • Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn;
  • Chi cục Thủy sản, Chi cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm sản và Thủy sản;
  • Các phòng: Nông nghiệp và PT Nông thôn, kinh tế;
  • Cảng vụ hàng hải, cảng biển, cảng cá;
  • Các công ty: Sản xuất và kinh doanh ngư cụ, xuất và nhập khẩu thủy sản, máy khai thác, thiết bị điện tử hàng hải và tàu cá, hoa tiêu, bảo hiểm, vận tải biển...
  • Các trung tâm: Tìm kiếm cứu nạn hàng hải, khuyến nông (khuyến ngư), quản lý khai thác các công trình thủy sản, đăng kiểm tàu cá;
  • Các trường cao đẳng, đại học và viện nghiên cứu thủy/hải sản.

7. Mức lương của ngành Khai thác thủy sản

Ngành Khai thác thủy sản có mức lương cạnh tranh tùy từng vị trí làm việc. Mức lương phổ biến của ngành dao động trong khoảng 6 - 10 triệu/ tháng.

8. Những tố chất phù hợp với ngành Khai thác thủy sản

Để có thể theo học ngành Khai thác thủy sản, người học cần có một số tố chất dưới đây:

  • Yêu thiên nhiên, môi trườngNhạy cảm và hòa hợp với thiên nhiên
  • Thích chăm sóc vật nuôi, cây trồng
  • Có khả năng nhớ tên và phân loại các loài động thực vật
  • Thích các hoạt động ngoài trời (cắm trại, leo núi, làm vườn, lặn biển)
  • Thu thập hay nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của thiên nhiên
  • Thích xem các chương trình, thông tin về thế giới tự nhiên
  • Giỏi các môn tự nhiên như sinh học, hóa học, địa lý
  • Có khả năng chịu áp lực công việc

Ngành Nuôi trồng thủy sản - 7620301

Theo đánh giá của những chuyên gia phân tích nguồn lao động, ngành Nuôi trồng thủy sản đang phát triển mạnh với nhu cầu nhân lực lớn. Chính vì vậy, ngành Nuôi trồng thủy sản với mã ngành 7620301 cũng là ngành học được nhiều bạn thí sinh lựa chọn để đăng ký dự thi. Nếu bạn đang muốn tìm hiểu về ngành học này, hãy tham khảo thông tin tổng quan về ngành Nuôi trồng thủy sản trong bài viết dưới đây.


VIDEO

ĐỐI TÁC - HỢP TÁC