Ngành Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam - 7220101

27 Th05, 2021 - Xem: 179

Hiện nay, ngành Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam với mã ngành 7220101 chưa được nhiều bạn trẻ biết đến. Vậy ngành này học những gì và sau khi ra trường làm gì là vấn đề mà nhiều phụ huynh và thí sinh thắc mắc khi lựa chọn ngành học.

 1.  Tìm hiểu ngành Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

  • Ngành Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam (tiếng Anh là Vietnamese Language and Culture) là ngành tập trung đào tạo các hoạt động về quản lý văn hóa, du lịch, bảo tàng, hoạt động về truyền thông báo chí và nghiên cứu sâu về con người, khoa học, xã hội Việt Nam trong suốt tiến trình lịch sử. Từ đó, góp phần bảo tồn những giá trị, bản sắc văn hóa dân tộc không bị mai một trong xu thế hội nhập toàn cầu.
  • Học ngành Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam, các bạn sinh viên sẽ được trang bị kiến thức cơ bản về ngôn ngữ, về văn học văn hóa Việt Nam. Và đào tạo thêm ngoại ngữ, tin học giúp sinh viên có thể hội nhập nhanh chóng với xu hướng phát triển ngày càng nhanh của xã hội. Bên cạnh đó, là rèn luyện thêm kỹ năng nhận diện, soạn thảo văn bảo, cách tác nghiệp báo chí cơ bản, cách giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về tiếng Việt.
  • Theo học ngành này, sinh viên còn được cung cấp các phương pháp phát hiện, giải quyết, khắc phục vấn đề như : quan sát, phát hiện, sưu tầm, tổng hợp tài liệu. Đặc biệt hơn là các kỹ năng chuyên ngành báo chí như : quay phim, chụp ảnh, đọc dẫn, MC chương trình, Marketing...; được học thêm cách quản trị, quản lý các công tác văn phòng, giảng dạy môn Ngữ văn; được tham gia các lễ hội lớn, hoạt động du lịch, văn hóa di sản...

2. Chương trình đào tạo ngành Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

Các bạn tham khảo khung chương trình đào tạo và các môn học chuyên ngành Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam trong bảng dưới đây.

I

Khối kiến thức chung (Không tính các môn học 9 - 10)

1

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1

2

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

4

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

5

Tin học cơ sở

6

Tiếng Việt cơ sở : nghe - nói

7

Tiếng Việt cơ sở: đọc - hiểu

8

Tiếng Việt cơ sở: ngữ pháp - viết

9

Giáo dục thể chất

10

Kĩ năng mềm

II

Khối kiến thức chung theo lĩnh vực

II.1

Bắt buộc

11

Các phương pháp nghiên cứu khoa học

12

Nhà nước và pháp luật đại cương

13

Lịch sử văn minh thế giới

14

Cơ sở văn hoá Việt Nam

15

Xã hội học đại cương

16

Tâm lí học đại cương

17

Lô gíc học đại cương

II.2

Tự chọn

18

Kinh tế học đại cương

19

Môi trường và phát triển

20

Thống kê cho khoa học xã hội

21

Thực hành văn bản tiếng Việt

III

Khối kiến thức chung của khối ngành

III.1

Bắt buộc

22

Hán Nôm cơ sở

23

Dẫn luận ngôn ngữ học

24

Nghệ thuật học đại cương

25

Lịch sử Việt Nam đại cương

III.2

Tự chọn

26

Văn học Việt Nam đại cương

27

Việt ngữ học đại cương

28

Phong cách học tiếng Việt

29

Nhân học đại cương

30

Mĩ học đại cương

31

Báo chí truyền thông đại cương

IV

Khối kiến thức chung của nhóm ngành

IV.1

Bắt buộc

32

Lịch sử tiếng Việt

33

Thể chế chính trị Việt Nam hiện đại

34

Tôn giáo, tín ngưỡng và lễ hội Việt Nam

35

Văn học Việt Nam hiện đại

IV.2

Tự chọn

36

Văn học Việt Nam trung đại

37

Xã hội Việt Nam đương đại

38

Lí thuyết và thực hành dịch

V

Khối kiến thức ngành và bổ trợ

V.1

Bắt buộc

39

Tiếng Việt trung cấp

40

Tiếng Việt cao cấp

41

Ngữ pháp tiếng Việt

42

Từ vựng học tiếng Việt

43

Ngữ âm tiếng Việt

44

Các dân tộc Việt Nam

45

Di tích và thắng cảnh Việt Nam

46

Mĩ thuật và kiến trúc Việt Nam

47

Địa lí Việt Nam

48

Việt Nam và Đông Nam Á: Những vấn đề lịch sử, văn hóa và xã hội

V.2

Tự chọn

49

Phong tục, lễ hội Việt Nam

50

Văn học dân gian Việt Nam

51

Làng xã Việt Nam

52

Du lịch Việt Nam

53

Văn hóa ẩm thực Việt Nam

54

Hà Nội học

55

Kinh tế Việt Nam

56

Việt Nam và khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

57

Nghệ thuật biểu diễn Việt Nam

58

Văn học các dân tộc Việt Nam

59

Phương pháp dạy tiếng

60

Ngữ dụng học tiếng Việt

VI

Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp

61

Thực tập, thực tế

62

Khoá luận tốt nghiệp
Các môn học thay thế Khóa luận tốt nghiệp

63

Cơ sở ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam
64

Nội dung và phương pháp giảng dạy tiếng Việt

Theo Đại học Quốc gia Hà Nội

3. Các khối thi vào ngành Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

- Mã ngành: 7220101

- Các tổ hợp môn xét tuyển:

  • A07 (Toán, Lịch sử, Địa lí)
  • C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí)
  • C03 (Ngữ văn, Toán, Lịch sử)
  • C15 (Ngữ văn, Toán, Khoa học xã hội)
  • D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh)
  • D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh)
  • D10 (Toán, Địa lí, Tiếng Anh)
  • D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh)
  • D15 (Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh) 
  • D78 (Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh)

*Xem thêm: Các tổ hợp môn xét tuyển Đại học - Cao đẳng

4. Điểm chuẩn ngành Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

Điểm chuẩn ngành tiếng Việt và văn hóa Việt Nam khá cao từ 14 - 22 điểm, vì đây là ngành đòi hỏi lượng lớn kiến thức về văn hóa xã hội, khoa học nhân văn.

5. Các trường đào tạo ngành Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

Hiện nay, ở nước ta có rất ít trường đào tạo ngành tiếng Việt và văn hóa Việt Nam, chỉ có các trường sau:

  • Đại học Hà Nội
  • Đại học Sư phạm TP. HCM
  • Đại học Cửu Long
  • Đại học Bạc Liêu
  • Đại học Nguyễn Tất Thành

6. Cơ hội việc làm của ngành Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

Sinh viên tốt nghiệp ngành Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam có cơ hội làm việc tại các tổ chức, cơ quan thuộc lĩnh vực về văn hóa - xã hội như: Sở Văn hóa, thể thao, du lịch, các tòa soạn báo chí, Đài truyền hình, Đài phát thanh... Hoặc có thể nghiên cứu về khoa học, nhân văn như: Phòng giáo dục, giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trường nghề. Cụ thể:

  • Chuyên viên nghiên cứu về ngôn ngữ học, về văn học nghệ thuật. Ví dụ như: nghiên cứu ngôn ngữ học tại trường học, viện bảo tàng văn hóa...
  • Làm phóng viên chuyên mục ngôn ngữ học, văn hóa, du lịch. Ví dụ như: Phóng viên mảng du lịch Kenh14.vn, phóng viên mảng giáo dục báo Vietnamnet, Phóng viên báo Du lịch Việt Nam, hay tạp chí ngành liên quan.
  • Biên tập viên tại các cơ quan báo chí, tạp chí truyền thông. Ví dụ: Biên tập viên mục du lịch, mục văn hóa xã hội tại báo Đời sống pháp luật, báo Vnexpress... hay biên tập các kênh truyền thông liên quan đến ngành học.
  • Nhân viên tại các công ty, doanh nghiệp nhà nước và tư nhân. Ví dụ như: Nhân viên truyền thông - xã hội, nhân viên biên dịch truyện, nhân viên soạn thảo sách…
  • Ngoài ra, các bạn cơ hội làm việc tại các cơ quan ngoại giao từ trung ương đến địa phương, các cơ quan đại diện của Việt Nam, các tổ chức quốc tế, tổ chức liên chính phủ,..

7. Mức lương của ngành Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

Mức lương ngành Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam dựa theo kinh nghiệm và năng lực của mỗi cá nhân. Cụ thể:

  • Với người chưa có kinh nghiệm mức lương dao động từ 6 - 8 triệu/tháng.
  • Những người có kinh nghiệm từ 1 - 2 năm, mức lương từ 9 - 12 triệu.
  • Cá nhân có thâm niên từ 3 - 5 năm hoặc trên 5 năm mức lương sẽ rất cao từ 15 - 25 triệu/tháng.

8. Những tố chất cần có để theo học ngành Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

Để theo học ngành Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam bạn cần phải có những tố chất sau:

  • Người có trình độ tiếng Việt, thông thạo về kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.
  • Có kiến thức về mảng tin học văn phòng.
  • Kiến thức về nghiên cứu khoa học, kinh tế, lịch sử, văn hóa, lễ hội, phong tục của Việt Nam.
  • Nhanh nhạy trong nhận thức thông tin thế giới và biết phân tích sự kiện trong nước, ngoài nước.
  • Khả năng vận dụng linh hoạt kiến thức vào thực tiễn, giúp nghiên cứu ngôn ngữ, lịch sử, văn hóa một cách chính xác, tỉ mỉ.
  • Chăm chỉ, kiên trì và sáng tạo.
  • Năng động, tự tin và có kỹ năng giao tiếp tốt.

Ngành Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam - 7220112

Đào tạo Ngành Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam với mã ngành 7220112 giúp giữ gìn bản sắc văn hóa của đồng bào các dân tộc trên nước ta hiện nay, và mang ý nghĩa chính trị vô cùng quan trọng trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Văn hóa các dân tộc thiểu số chính là di sản quý giá, góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hóa Việt Nam.


VIDEO

ĐỐI TÁC - HỢP TÁC